Giới thiệu

Trang web này nhằm trao đổi về Giải tích, nói cách khác là phép tính vi phân và tích phân.  

Trả lời

  1. Đây là trang web trao đổi về Giải tích cho sinh viên Khoa Toán, trường KHTN- ĐHQG Hà Nội và những người quan tâm đến giải tích! Rất mong mọi người tham gia và trao đổi!

  2. Em la sinh vien cu. rat quan tam den Giai tich.

  3. Cám ơn em đã quan tâm đến trang của tôi!
    Rất mong nhận được sự góp ý và trao đổi của em!
    DATuan

  4. Thưa thầy trong giáo trình ĐẠO HÀM RIÊNG mà thầy post lên có một số lỗi về chính tả đó là kí hiệu số đánh dấu phương trình chuyển thành ” ?? “.Em rất mong thây sưa lại giúp em lỗi này để tiện theo dõi giáo trình

  5. Tôi không rõ những lỗi đó ở quyển nào, trang bao nhiêu, dòng bao nhiêu. Rất mong em nói cụ thể hơn về vị trí của những lỗi đó! Cám ơn em!

  6. thưa thầy ! bọn em vừa ktra giữa kì môn pt vi phân. trong đo có một bài là:
    giải phương trình:

    (xy+x2y2)y’ = 1(xy+x22y)y’ = 11(xy+x22y)y

  7. Thực sự tôi không hiểu công thức em viết!

  8. em định viết đề bài và lời giải mà em đã làm lên hỏi thầy. vì các bạn bảo em làm như vậy là không được nhưng lại không chỉ ra được chỗ sai của em. nhưng mà em không biết đánh công thức toán lên đó. chẳng hạn như là hàm mũ hay hàm phân số.thầy có thể giúp em được không ạ?
    cảm ơn thầy nhiều

  9. Để goc được công thức thì phải đặt trong $ $, sau đó viết latex phía trước công thức cần gõ.
    Ví dụ muốn gõ x^2 hay \frac{y'}{x^2+y^2}.

  10. em cam on!

  11. e muon hoi thay. De tinh tich phan duong cua ham f(x,y) chay quanh 1 hinh vuong theo chieu kim dong ho co canh la a lam the nao a?

  12. Cách thông thường ta tính trên từng cạnh vì trên mỗi cạnh việc tham số hóa đường cong khác nhau. Chú ý trong khi xác định cận trên và dưới phải lưu ý hướng của đường cong!
    Một cách khác, tích phân lấy trên các cạnh hình vuông theo chiều kim đồng hồ, ta có thể dùng Công thức Green. Cách này cần lưu ý hàm có xác định trên toàn hình vuông hay không?

  13. \mu (x,t)\frac{\partial^2 u}{\partial t^2}-\frac{\partial \left [ EA(x,t)\frac{\partial u}{\partial x} \right ]}{\partial x}=0

    Cho em hỏi cách giải phương trình trên thế nào ạ.
    Trong đó A(x,t)\mu (x,t) là các hàm đã biết, E là hằng số.

  14. Thưa thầy cho em hỏi bài sau ạ:
    Cho u=$ln\sqrt{x^{2}+y^{2}-2x}$
    Tìm miền xác định,vẽ miền xác định của u.
    Thì miền xác định của u là $(x-1)^{2}+y^{2}<1$.
    còn vẽ miền này thì như thế nào ạ?

  15. Sao em gõ latex lại ko được hả thầy. Ý em muốn hỏi là vẽ tập hợp điểm (x,y) sao cho (x-1)^2+y^2<1 thì
    làm thế nào ạ?

  16. à.em nhầm phải là (x-1)^2+y^2>1 ạ.

  17. Em gõ thiếu chữ “latex” trong dấu $$.

    Miền (x-1)^2+y^2\ge 1

    là miền nằm ngoài hình tròn tâm (1, 0) bán kính 1.

  18. Vâng, thế còn miền x^{2}-y^{2}>1 thì thế nào ạ?

  19. Chữ latex em viết cách các chữ khác ra.

    Miền x^2-y^2>1 nằm ngoài hai nhánh hyperbol.

  20. Em cám ơn thầy ạ!!!

  21. Thưa thầy cho em hỏi cái phần mềm GSP muốn vẽ các đồ thị trong R3 thì làm thế nào ạ?

  22. Quả thật tôi chưa biết phần mềm GSP. Tôi mới chỉ vẽ được hình nhờ phần mềm Maple.

  23. Vì em đang học giải tích 5 và em đang gặp khó khăn trong việc xác định cận của miền lấy tích phân và vẽ các hình trong R3.Thì em muốn hỏi là thông thường muốn xác định cận của chúng thì làm thế nào ạ.Ví dụ bài này ạ:Tính thể tích của vật thể được giới hạn bởi các mặt
    z=x^{2}+y^{2}, y=x^{2}, y=1, z=0;
    Em rất mong thầy giúp đỡ.

  24. Ở ví dụ của em

    z=x^2+y^2, y=x^2, y=1, z=0

    có thể thấy miền nằm giữa hai mặt

    mặt dưới z=0

    mặt trên z=x^2+y^2.

    Như vậy ta có thể viết tích phân dưới dạng tích phân lặp theo thứ tự

    \int_{ }^{ }\int_{ }^{ }\int_{0}^{x^2+y^2}f(x, y, z)dz.

    Tiếp đến ta xem hình chiếu của miền trên mặt z=0 là miền nằm giữa hai đường

    y=x^2y=1

    nên tiếp tục ta có

    \int_{ }^{ }\int_{x^2 }^{ 1}dy\int_{0}^{x^2+y^2}f(x, y, z)dz.

    Ta có giao của hai đường trên (-1, 1), (1, 1), nên cuối cùng

    \int_{-1}^{1}dx\int_{x^2}^{1}dy\int_{0}^{x^2+y^2}f(x, y, z)dz.

  25. Thế thầy cho em hỏi thông thường các bài này có phải vẽ hình ra không ạ,vì em thấy 1 số bài vẽ hình rất khó.

  26. Vẽ hình giúp ta hình dung rõ nét khối mà ta lấy tích phân trên đó chứ không phải làm bài là bắt buộc phải vẽ hình.

  27. Vâng,em hiểu rồi ạ.

  28. Em muốn hỏi thầy 1 vấn đề nữa là xác định cận của r,\varphi  , z khi đổi biến theo tọa độ trụ.
    Em ví dụ bài này a:
    I= \int\int\int((x+y)^{2}-z)dxdydz
    Miền lấy tích phân là V được giới hạn bởi z=0;
    z^{2}=x^{2}+y^{2}+2z-1 .

  29. Trước hết em chú ý gõ chữ “latex” vào sát dấu $ đầu tiên!

    Miền V được giới hạn bởi các mặt

    mặt phẳng z=0

    mặt nón
    z^2=x^2+y^2+2z-1 hay (z-1)^2=x^2+y^2

    nên
    0\le z\le 1
    0\le r\le 1-z
    và góc 0\le\varphi\le 2\pi.

    Tôi nghĩ em có thể vẽ tay được miền V.

  30. Cái trang wordpress này không có chức năng cho xem trước khi gửi như ở diễn đàn thầy nhỉ.
    Thầy có nói rõ cho em vì sao r chạy từ 0 đến 1-z. Cả xác định các cận của r, z thì có phương pháp chung không ạ?

  31. Miền V là miền tròn xoay quanh trục 0z nên ta chỉ cần vẽ lát cắt trong mặt phẳng x=0. Khi đó:
    r=y
    và mặt nón sẽ là |1-z|=r.
    Phương pháp chung em tự rút ra qua mỗi bài tập nhé!

  32. Vâng ạ.

  33. chào thầy,

    Em không hiểu lắm về sự khác nhau giữa tích phân Riemann và tích phân Stieltjes, thầy có thể giúp em định nghĩa lại tích phân Stieltjes được không ạ?

    Còn một câu hỏi nữa là, nếu hàm f khả tích Riemann trên đoạn [a,c],[c,b] a<c<b thì f khả tích trên [a,b] nhưng kết luận trên có đúng cho tích phân Stieltjes không, tại sao?

    Em cám ơn thầy.

  34. Xin lỗi em vì lâu chưa trả lời câu hỏi của em.

    Em có thể xem trên các trang

    http://en.wikipedia.org/wiki/Riemann_integral

    http://en.wikipedia.org/wiki/Riemann%E2%80%93Stieltjes_integral

    để thấy sự khác nhau.

    Về hình thức tích phân Riemann có vi phân dx còn Riemann-Stieljes có dg(x). Như vậy khi nói đến tích phân Riemann-Stieljes người ta không chỉ quan tâm f mà còn phải xem cả g.

  35. Thưa thầy,em đang học giao trình giải tích phép tonh1 vi phân trong không gian hữu hạn chiều,em co 1 thắc mắc nhỏ là: làm thế nào để xét sự khả vi Gateaux, và cách tìm ánh xạ tuyến tính F’(x) (ánh xạ đạo hàm Gateaux của x)
    Rất mong thầy chỉ dẫn.Em cám ơn thầy

  36. Cho ánh xạ f: U(\subset \mathbb R^2) \to \mathbb R, (x_0, y_0) \in U.

    Ta có các khái niệm:

    +) f khả vi Frechet (có đạo ánh) tại điểm (x_0, y_0),

    +) f khả vi Gateaux (có đạo hàm theo mọi hướng) tại (x_0, y_0),

    +) f có các đạo hàm riêng \partial_x f, \partial_y f tại (x_0, y_0).

    Khả vi Frechet -> Khả vi Gateaux -> có các đạo hàm riêng.

    Khả vi Frechet nghĩa là có ánh xạ tuyến tính A: \mathbb R^2 \to \mathbb R sao cho

    \lim\limits_{(x, y)\to (x_0, y_0)} \dfrac{f(x, y)-f(x_0, y_0)- A(x-x_0, y- y_0)}{\sqrt{(x-x_0)^2+(y-y_0)^2}}=0.

    Khả vi Gateaux cũng có ánh xạ A: \mathbb R^2 \to \mathbb R sao cho

    A(h, k)=\lim\limits_{t \to 0} \dfrac{f(x_0 +th, y_0+tk)- f(x_0, y_0) }{t} \;\; \forall (h, k)\in\mathbb R^2.

    Chú ý ánh xạ A trong đạo hàm Gateaux không nhất thiết cộng tính (chỉ thuần nhất).

    Bạn có thể xem các chi tiết trong trang web

    http://en.wikipedia.org/wiki/Fr%C3%A9chet_derivative

    Việc tính toán đạo hàm Gateaux khá đơn giản:

    +) ta có định một hướng v=(h, k)

    +) rồi tính giới hạn (hàm một biến)

    \lim\limits_{t\to 0} \dfrac{f(x_0 + th, y_0 +tk)- f(x_0, y_0)}{t}.

    Còn tính đạo hàm Frechet thi ta cần

    +) tìm ánh xạ tuyến tính A: \mathbb R^2 \to \mathbb R có dạng ma trận

    A=(\partial_x f(x_0, y_0), \partial_y f(x_0, y_0)),

    +) rồi xem giới hạn kép sau

    \lim\limits_{(h, k)\to (0, 0)}\dfrac{f(x_0+h, y_0+k)-f(x_0, y_0) -A(h, k)}{\sqrt{h^2+k^2}}

    có bằng 0 không? Chú ý
    A(h, k)=\partial_xf(x_0, y_0)h+\partial_y f(x_0, y_0)k.

    Khi f khả vi Frechet tại (x_0, y_0) thì

    đạo hàm theo hướng (đạo hàm Gateaux) tại (x_0, y_0) là ánh xạ tuyến tính, cũng chính là đạo ánh (đạo hàm Frechet).

  37. Cám ơn thầy,em đã rõ rồi ạ.

  38. Thầy ơi,làm thế nào để xét sự liên tục của hàm số kép, ví dụ như hàm: f(x)= x^2 nếu x thuộc Z và f(x)= x nếu x không thuộc Z
    Mong thầy chỉ giúp
    Em cám ơn thầy ạ

    • Em tính giới hạn của hàm tại các điểm biên của Z và xem nó có tồn tại không? Nếu có nó có bằng giá trị của hàm tại điểm tụ đó không? Lưu ý tính giới hạn của hàm tại một điểm ta chưa quan tâm đến giá trị của hàm tại điểm đó.

      Ta lấy ví dụ

      f(x)=x^2 khi x\le 0

      f(x)=x+1 khi x>0.

      Tập Z ở đây là (-\infty, 0] có điểm biên 0.

      Em tự kiểm tra.

  39. Thưa thầy, em muốn biết rõ hơn về cách sử dụng ngôn ngữ epxilon,delta trong việc xét sự liên tục hàm số, cụ thể là cách chọn lân cận của delta để /f(x)- f(x0)/<epxilon
    (thật sự là em vẫn còn mập mờ trong vấn đề hàm số liên tục này)

  40. Em xem bài viết này của tôi rồi sau đó trao đổi thêm

    http://bomongiaitich.wordpress.com/2010/10/21/l%E1%BA%A5y-epsilon-d%C6%B0%C6%A1ng-tuy-y/#comments

  41. em chào thầy!
    em là sinh viên k53,em đang học cải thiện môn phương trình đạo hàm riêng tại lớp k54a2.em phải lấy đề bài tập lớn ở đâu ạ!
    em cảm ơn thầy!

  42. Em vào đây lấy đề thi giữa kỳ làm rồi tuần tôi sẽ gọi lên bảng tính điểm thường xuyên:

    http://bomongiaitich.wordpress.com/2010/03/25/d%E1%BB%81-thi-gi%E1%BB%AFa-k%E1%BB%B3-mon-pt-dhr-k53a2a3/

    http://bomongiaitich.wordpress.com/2009/02/10/d%E1%BB%81-thi-gi%E1%BB%A9a-k%E1%BB%B3-mon-ptvp-dhr-k51-a2-a3/

    http://bomongiaitich.wordpress.com/2009/03/09/d%E1%BB%81-thi-gi%E1%BB%AFa-k%E1%BB%B3-k52a3/

  43. Em hiểu rồi ạ,em cám ơn thầy.

  44. Thưa thầy thầy cho em hỏi bài 5.13 trong cuốn sách Introductionmto partial diferential equations
    5.13 Solve the problem
    ut = uxx − u 0 < x 0,
    u(0, t ) = ux (1, t ) = 0 t ≥ 0,
    u(x, 0) = x(2 − x) 0 ≤ x ≤ 1.

    thì phải làm như thế nào?
    Em không biết làm
    Em đã xem trong sách đó nhưng không có bài nào dạng như vậy cả.
    Mong thầy hướng dẫn em cách làm.

    Em cảm ơn thầy.

    • Em tìm nghiệm dạng tách biến u=XT của
      u_t= u_{xx}-u

      u(0, t)=u_x(1, t)=0.

      Sau đó lập nghiệm dạng chuỗi như các bài khác.

      Dựa vào điều kiện ban đầu tìm các hệ số nhờ công thức tích phân.

  45. vâng thưa thầy, thaady cho e hỏi thầy có thể định nghĩa dãy con(theo ngôn ngữ ánh xạ), được không? Tại vì em thấy kí hiệu dãy con của chúng ta hay dùng có khác với các sách nước ngoài.

    • Một dãy số thực có thể được định nghĩa là ánh xạ f:\mathbb N\to \mathbb R.
      Khi đó dãy con sẽ được định nghĩa qua ngôn ngữ ánh xạ như sau:
      dãy con của dãy f là hàm hợp thành g=fo\varphi :\mathbb N \to \mathbb R
      với \varphi: \mathbb N\to \mathbb N là một hàm tăng thực sự.

      Ví dụ đơn giản dãy con chẵn của dãy \{f(n)\} là dãy \{f(\varphi(n))\} với \varphi(n)=2n.

  46. Chào thầy!
    Thầy có thể giải thích rõ hơn về nghịch lý lưỡng phân zeno ( bài toán đi từ một điểm A đến B) bằng kiến thức giải tích không ạ.
    Em có đọc qua một số giải thích trên net nhưng vẫn thấy chưa hiểu tại sao bài toán đó ứng dụng vào thực tế lại sai ?

    • Có thể trả lời em: ta không thể cứ chia đôi mãi vật chất được.

  47. Em chào thầy, thầy có thể cho em xin giáo trình giải tích cơ sở hàm 1 biến được không ạ?
    Em xin cám ơn thầy nhiều ạ.

  48. Thầy ơi, cho em hỏi để chứng minh 1 độ đo là 1 độ đo đủ thì mình làm thế nào ạ?có thể sử dụng định lí thác triển độ đo không ạ?

    • Tôi nghĩ nếu cho độ đo nào đó rồi cần chứng minh nó là đủ thì cách thường làm là dùng Định nghĩa: cụ thể lấy tập con có độ đo không bất kỳ, rồi chứng minh mọi tập con của tập con đó cũng đo được và có độ đo không.

      Còn Định lý thác triển Caratheodory nói về việc thác triển một độ đo từ đại số các tập con lên \sigma-đại số các tập con. Và quá trình xây dựng độ đo thác triển cho ta một độ đo đủ trên \sigma-đại số. Việc chứng minh điều này chính xuất phát từ Định nghĩa. Em có thể xem thêm trong cuốn “Hàm thực & Giải tích hàm” của Hoàng Tụy.

  49. Em chào thầy.
    Thầy cho em hỏi là thầy có biết quyển sách nào hay về giải tích số không ạ, tiếng anh, tiếng Việt đều được ạ. Em thấy quyển của thầy Phạm Kỳ Anh hơi khó hiểu, không có nhiều ví dụ ạ.

    • Tôi không biết nhiều về Giải tích số. Em có thể tự tìm trên trang library.nu xem sao!

      • Vâng, nếu em tìm là “Numerical Analysis” thì trên đấy có nhiều sách quá, em làm thế nào để biết được sách đấy có hay hay không ạ, ví dụ người ta có sắp xếp theo số lượt tải về không ạ

      • Ở dưới mỗi cuốn sách trong library.nu thường có các lời bình về cuốn sách đó. Em có thể tham khảo! Sách hay hay không đôi lúc còn do người đọc!?!

  50. Vâng, em cám ơn thầy ạ.

  51. À thầy cho em thêm thầy có biết quyển nào về hàm biến phức không ạ?

    • Sách về hàm biến phức rất nhiều. Em có thể vào library.nu tìm.

  52. Em chào thầy. Thầy cho em hỏi thế nào là hàm đơn trị, đa trị ạ?

    • Ánh xạ đơn trị là ánh xạ thông thường như ta vẫn biết. Cụ thể, ánh xạ biến mỗi phần tử thuộc tập xác định thành một và chỉ một phần tử thuộc tập giá trị.

      Ánh xạ đa trị khác so với ánh xạ đơn trị ở chỗ nó biến mỗi phần tử thuộc tập xác định thành có thể một hay nhiều phần tử (nói cách khác một tập con) trong tập giá trị. Người ta hay viết ánh xạ đa trị như sau:

      f: X \to 2^Y, X là tập xác định, Y là tập giá trị và 2^Y là tập tất cả các tập con của Y.

      Một ví dụ về ánh xạ đa trị.

      Nếu X=\mathbb R_+=\{x\in\mathbb R|\; x\ge 0\} thì ánh xạ căn bậc hai

      \sqrt: \;\mathbb R_+ \to \mathbb R_+

      là ánh xạ thông thường (đơn trị).

      Nếu X=Y=\mathbb C thì

      ánh xạ biến mỗi số phức thành các nghiệm căn bậc hai của số phức đó là ánh xạ đa trị.

      Ví dụ khác trong hình học phẳng.

      Với X=\mathbb S^1=\{(x, y)\in\mathbb R^2|\; x^2+y^2=1\} (đường tròn đơn vị), Y=\mathbb R, và ánh xạ

      f: \mathbb S^1\to \mathbb R

      biến mỗi điểm trên đường tròn thành hệ số góc của tiếp tuyến của đường tròn đi qua điểm đó là ánh xạ đơn trị.

      Với X=\mathbb V=\{(x, y)\in\mathbb R^2|\; |x|+|y|=1\} (hình vuông), Y=\mathbb R, và ánh xạ

      f: \mathbb V\to 2^{\mathbb R}

      biến mỗi điểm trên hình vuông thành các hệ số góc của các đường thẳng đi qua điểm đó, chỉ cắt hình vuông tại đúng một điểm, là ánh xạ đa trị.

      Còn khá nhiều ví dụ khác nữa. Chẳng hạn người ta cũng quan tâm nhiều về phương trình vi phân dạng đa trị.

      • Em hiểu rồi. Cám ơn thầy nhiều

  53. Em thưa thầy, em học giáo trình phương trình đạo hàm riêng của thầy Nguyễn Mạnh Hùng, em thấy chứng minh định lý gtri trung bình ở chương phương trình elliptic hơi khó hiểu. Thầy hướng dẫn em với ạ

  54. Thưa thầy em đang tính thặng dư của 1 hàm biến phức tại z= vô cùng thì
    ra hệ số: $ latex a_{-1} = 1 + \frac{9}{3!} + \frac{9^2}{5!} + \frac{9^3}{7!} + …..+ …. $ thì tổng trên tính như thế nào ạ?

    • Em có thể nói cụ thể em tính thặng dư hàm nào?

  55. Thưa thầy em tính thặng dư của hàm f(z) = \frac{^{\sin z}}{z^2 + 9}
    tại z = vô cùng ạ. Sau khi khai triển Laurent của f(z) thì hệ số a(-1) em ra như trên ạ.

    • Tôi thấy công thức tính thặng dư tại vô cùng của f:

      -\dfrac{1}{2\pi i}\int_{C(0, 4)}\dfrac{\sin z}{z^2+9}dz

      (xem trang web http://en.wikipedia.org/wiki/Residue_at_infinity).

      Tôi không rõ khai triển Laurent của em tại đâu? Có phải tại vô cùng?

      • Vâng, em khai triển f(z) thế này ạ:
        \frac{sin z}{z^2 + 9} = \frac{sin z}{z^2} * \frac{1}{1 + \frac{9}{z^2}}  = \frac{z- \frac{z^3}{3!} + \frac{z^5}{5!} -...}{z^2} * (1- \frac{9}{z^2} + \frac{9^2}{z^4}-... ) = (\frac{1}{z} - \frac{z}{3!} + \frac{z^3}{5!} -...)(1- \frac{9}{z^2} + \frac{9^2}{z^4}-...)
        Nhân 2 tích trên thì hệ số a_{-1} = 1 + \frac{9}{3!} + \frac{9^2}{5!} + \frac{9^3}{7!} +\dots.

      • Khai triển của em tại z=0.

        Để tính thặng dư tôi thấy cần khai triển tại z=3iz=-3i.

  56. Em khai triển tại z = vô cùng mà thầy,
    Hàm sin z chỉnh hình khắp nơi trên C, khai triển của sin z ở trên đúng với mọi z, kể cả những điểm z mà |z| đủ lớn, còn hàm 1/(z^2 + 9) đúng với |z| >3,
    vì nếu em khai triển tại z = 0 thì ở mẫu số em phải rút 9 ra ngoài, (chứ không phải là z^2).
    Em thấy cũng có công thức nữa để tính là Res[f,vc] = lim (z[f(z) -f(vc)]) khi z tiến đến vô cùng nhưng giới hạn này em thấy cũng khó tính!
    Ý em là tính tổng của chuỗi $ latex \sum{\frac{9^n}{(2n+1)!}} $ như phần giải tích 4 đấy ạ.

    • Em nên xem lại những gì đã viết kỹ hơn.

  57. Em chào thầy. Thầy cho em hỏi, người ta nói: ” f(z) là thác triển giải tích của hàm f(x) từ R vào C” nghĩa là như thế nào ạ. Ví dụ f(x) = 1/ (1 + x^4) thì
    f(z) = 1 / (1+ z^4) có phải chỉ đơn giản thay x = z không ạ?

    • Nhiều trường hợp chỉ đơn giản như em nghĩ. Ví dụ hàm e^x.

      Trong trường hợp của em \dfrac{1}{1+x^4} cần thận trọng z^4+1=0.

      • Vâng, em thấy cũng nhiều bài chỉ đơn giản thế thôi ạ

  58. Năm mới, em xin chúc thầy và gia đình mạnh khỏe, hạnh phúc, an khang thịnh vượng, Chúc thầy ngày càng thành công trong công tác giảng dạy và nghiên cứu của mình.

    • Cám ơn em đã động viên tôi!

  59. Thưa thầy trang library.nu bị die rồi, mà em chưa down được nhiều tài liệu về toán tin trên đó, huhu. Thầy còn biết trang nào cũng hay như thế không ạ?

    • Tôi cũng đang đi hỏi mọi người như em.

  60. e chao thay! e dang lam de tai ve mon giai tich ten de tai la ” cuc tri cua anh xa kha vi” thay co the cung cap giup e nen tham khao nhung cuon tai lieu nao duoc k ah,e cam on thay!

    • Em xin thầy hướng dẫn là đúng nhất.

  61. Thầy cho em hỏi ở trường mình có thầy nào dạy, nghiên cứu về lý thuyết số ạ?

    • Em hỏi các thầy bên tổ Đại số xem sao.

  62. Thưa thầy em đang học điều khiển tối ưu lập hàm Hamilton
    H = (x_{2} + 2u_{1} - 3u_{2}) \psi_{1} + (u_{1} + 2 u_{2}) \psi_{2} - x_{1} - 3x_{2} - u_{1} - u_{1}^{2} + 5u_{2} - u_{2}^{2}, với x, \psi, u là các hàm phụ thuộc vào t (t thuộc (0,1))
    Tìm H -> max theo u_{1}, u_{2}?
    thì em làm như trong giải tích 3 thế này có đúng không ạ:
    \frac{\partial H}{\partial u_{1}} = 2\psi_{1} + \psi_{2} - 1 - 2u_{1} = 0
    \frac{\partial H}{\partial u_{2}} = -3\psi_{1} + 2\psi_{2} + 5 - 2u_{2} = 0
    giải ra tìm được u_{1}, u_{2} theo \psi_{1}, \psi_{2}.
    Ta có A = \frac{\partial ^{2}H}{\partial u_{1}^{2}} = -2 < 0
    C = \frac{\partial ^{2}H}{\partial u_{2}^{2}} = -2<0 , A < 0 nên u_{1}, u_{2} tìm được ở trên là điểm cực đại của hàm H

  63. Ở trên em ghi thiếu, hôm qua em ghi đủ rồi, mà lúc gửi phản hồi lại thiếu:
    B = AC – B^{2} = 4 > 0 và A < 0 nên u_{1}, u_{2} là điểm cực đại của H.

    • Nếu không có rằng buộc hoặc hạn chế nào vào u_1, u_2, \psi_1, \psi_2 thì chắc là đúng. Có thể làm đơn giản hơn vì hàm có dạng đa thức nên ta có thể ghép cặp thành các bình phương.

      • Vâng, vì ở đây x = (x_{1}, x_{2}) , u = (u_{1}, u_{2}) \in \mathbb{R}^{2} nên em hỏi lại. Các ví dụ trên lớp chỉ có đơn giản x, u 1 chiều. Cả các bài này hàm u không có hạn chế nào thầy ạ. Em cám ơn thầy.

  64. Thầy cho em hỏi lại việc em tính A, B, C rồi kết luận đó là điểm cực đại có đúng không thầy. Vì em thấy trên lớp có bài đơn giản, $ latex H = (x-u)\psi – (x+ u^{2}) $ -> max theo u , có làm tính đạo hàm cấp 1 theo u, rồi đạo hàm cấp 2 = -2 < 0 nên $ latex u = -\frac{1}{2}\psi $ là điểm cực đại.

    • Làm như thế là đúng rồi!

  65. Thưa thầy, thầy có dùng lập trình Matlab không ạ

    • Tôi chưa dùng Matlab.

  66. Em chào thầy. Thầy cho em hỏi câu này hơi riêng tư chút, vì em cũng cần đang định hướng sau này, thầy có thể gửi vào riêng thư của em, em được biết thầy làm postdoc ở Đại học Washington, Seatle, USA. Em muốn hỏi là thầy xin làm postdoc như thế nào ạ, có phải trường KHTN liên kết với trường Washington không ạ?

    • Tôi có sang đó nhưng không phải để làm postdoc. Chuyện em hỏi thực sự tôi không có kinh nghiệm gì. Em nên tìm người khác hỏi sẽ tốt hơn.

  67. Thầy cho em hỏi chỗ biến đổi sau ạ:
    Đặt x(t) = x_{0}(t) + y(t)
    u(t) = u_{0}(t) + v(t)
    nói chung x(t), u(t) thuộc \mathbb{R}^{n} , hoặc xét 1 chiều cho đơn giản.
    Ta có f(x,u) = f( x_{0}(t) + y(t), u_{0}(t) + v(t)) = f(x_{0}, u_{0}) + Ay + Bv + o(||y|| + ||v||) , trong đó A = \frac{\partial f}{\partial x}(x_{0}, u_{0}), B = \frac{\partial f}{\partial u}(x_{0}, u_{0}) .
    Em chưa hiểu chỗ biến đổi dấu bằng thứ hai sao lại có như thế ạ.

    • Để có công thức em viết chữ latex ngay sau dấu “$”, nếu không nó chỉ ra được
      $ latex \dfrac{\partial f}{\partia x}$.

      Dấu bằng thứ hai có được từ việc khai triển Taylor dạng Peano hàm hai biến f(x, u) tại điểm (u_0, x_0).

  68. Thầy thử gợi ý cho em công thức truy hồi này giải ra dạng tổng quát là gì ạ:
    a_{n} = a_{n-1} + n, \ n\geq 2; \ a_{1} = 1 .
    Đầu tiên em giải phương trình thuyền nhất có phương trình đặc trưng: X – 1= 0 được X = 1, bây giờ em tìm nghiệm riêng của nó thì có dạng như thế nào:

    • Tôi không rõ tiếp tục hướng giải của em như nào?

      Nhưng có thể thấy:
      a_1=1, a_2=a_1+2=1+2,
      a_3=a_2+3=1+2+3,
      \dots
      a_n=1+2+\dots+n=\dfrac{n(n+1)}{2}.

  69. Vâng, kết quả là thế. Đầu tiên em tìm nghiệm phương trình truy hồi tuyến tính thuần nhất a_{n} = a_{n-1} (1) , đặt a_{n} = X^{n} được
    X^{n} – X^{n-1} = 0 được X =1 thu được nghiệm của (1) là a_{n} = c.1^{n} = c . c là hằng số.
    Bây giờ em tìm nghiệm riêng của công thức ban đầu nhưng chưa biết nó có dạng gì để đồng nhất hệ số. Cách tìm này em thấy cũng kiểu như giải phương trình vi phân ví dụ y” + y’ + y = x chẳng hạn. Áp dụng cách này cũng tìm ra được dạng tổng quát của dãy Fibonacci ạ.

    • Tôi không hiểu tại sao lại chuyển thành dãy Fibonacci?

      Vì dãy Fibonacci thỏa mãn phương trình truy hồi khác:
      a_{n+1}=a_n+a_{n-1}.

      Còn việc tìm nghiệm riêng của phương trình
      a_n=a_{n-1}+n
      có lẽ tìm nghiệm dạng
      a_n=an^2+bn+c.

      • Ý em là áp dụng phương pháp này cũng tìm ra dạng tổng quáy của dãy Fibonacci.
        Sao lại nghiệm riêng lại có dạng bậc 2 thầy nhỉ, mà chỉ có dạng thế thì mới ra nghiệm. Em thấy vế phải có n nên có dạng a_{n} = an+b thì lại không đúng?

      • Tôi cũng chưa tìm được lý do thích hợp. Chỉ đơn giản cố gắng mò đa thức bậc bé nhất theo n!

    • Hiện tượng này giống hiện tượng trong việc tìm nghiệm riêng của phương trình vi phân không thuần nhất khi phương trình vi phân thuần nhất tương ứng có hệ số hằng.

      Chẳng hạn xét phương trình vi phân
      y^{,}(x)=x,
      với phương trình thuần nhất
      y^{,}(x)=0
      có nghiệm hằng.
      Bản thân nó, không khó khăn, có nghiệm riêng
      y(x)=x^2/2
      là đa thức có bậc cao hơn bậc của vế phải của phương trình.

      Hay phương trình
      y^{,,}(x)-y^{,}(x)=x
      có nghiệm riêng
      x(1-x/2).

      • Trong các ví dụ của thầy như y” – y’ = x thì phương trình đặc trưng của phương trình thuần nhất là K^{2} - K = 0 đặc biệt ở chỗ là do 0 là nghiệm bội 1 của phương trình trên nên nghiệm riêng có dạng y = x (Ax + B) , cái này đúng đấy thầy ạ

      • Với phương trình sai phân ban đầu em hỏi
        a_n=a_{n-1}+n
        có phương trình đặc trưng
        X-1=0
        nên nó có nghiệm riêng
        a_n=n(an+b).

        Ta có thể thử phương trình khác
        a_n=a_{n-1}+n^2
        có nghiệm riêng
        a_n=n(an^2+bn+c).
        Từ đó tính được
        \sum\limits_{l=1}^n l^2=\dfrac{n(2n^2+3n+1)}{6}.

        Một cách tương tự, ta dùng phương trình
        a_n=a_{n-1}+n^k, (k\in\mathbb N cho trước)
        và công thức nghiệm riêng
        a_n=\sum\limits_{l=1}^{k+1}b_ln^l
        để tính
        a_n=\sum\limits_{l=1}^n l^k.


Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.